Hello
One day to remember 24/01/2011
Dạng của động từ
Cách dùng của V-ing va to-V
|
|
|
|
Dưới đây là cách dùng của V-ing va to-V:
A. Động từ luôn được theo sau bởi to infinitive :
1 . to ask e.g : He asked me to see you .
2. to afford e.g : I can’t afford to buy the farm .
B. Động từ luôn được theo sau bởi V-ing :
1. to enjoy e.g : I enjoy reading novels .
2. to appreciate e.g : She appreciates being given that chance .
C. động từ được theo sau bởi “ to-infinitive” và “ V-ing”
1. ‘ begin, start, continue, commence, cease’
_ Dùng ‘ V-ing’ hay ‘ to-V’ nghĩa không đổi
e.g : He started to learn ( learning ) English 6 years ago .
_ Với hành động kéo dài, ta thường dùng ‘ V-ing’ ; với hành động ngắn ta nên dùng ‘to-V’
e.g : I began teaching English 19 years old .
She began to feel worried and anxious .
a. Khi những động từ này ở bất kì thì tiếp diễn nào, ta không thể dùng ‘V-ing’
e.g : I’m beginning to learn French .
I was starting to leave home for school .
b. Với những động từ chỉ suy nghĩ, hiểu biết à phải dùng ‘to-V’
(think, understand, remember, forget, realize, recognize, appreciate, comprehend, know, ….etc . )
e.g : I begin to understand him .
I start to forget all about this event .
c. Với những từ chỉ tình cảm, cảm xúc ta không dùng ‘ V-ing’
( love, hate, miss, admire, respect, adore,…etc )
e.g: I stop to miss him .
d. Động từ chỉ cảm giác ( feel, hear, see, smell, taste…etc ) à ta không dùng ‘Ving’
e.g : I begin to feel hot .
This soup starts to taste sour .
e. Động từ sở hữu ( have, posess, own, belong to) ta không dùng hình thức ‘V-ing’
e.g: This house begins to belong to you today .
2. ‘ Can’t / couldn’t bear’
_Dùng được ở ‘V-ing’ lẫn ‘to-V’ ( ‘V-ing’ phổ biến hơn )
e.g : I can’t bear talking / to talk to him . He is rude .
_ ‘ Can’t stand / couldn’t stand’ + V-ing
e.g : She can’t stand answering the phone all day .
_ ‘ Endure / withstand ‘ + V-ing (chịu đựng )
e.g : How can you endure living with such a jealous husband ?
3. Intend (có ý định )
_ Dùng với ‘V-ing’ và ‘to-V’ ( ‘to-V’ phổ biến hơn )
e.g : I don’t intend to leave / leaving my present job .
_ Khi có túc từ, ta phải dùng ‘ to-V’
e.g : He intends his wife to open a fashion shop .
_ ‘ Have an ( no) intention of ‘ + V-ing .
e.g : ihave an intention of leaving my present job
4. ‘ allow, permit, advise, recommend ‘
_ Nếu có túc từ, ta phải dùng ‘ to-V’ . Ngược lại dùng V-ing
e.g : He advised housewives to buy big tins as it is more economical .
He advised buying big tins as it is more economical .
_ ‘allow, permit’ + V-ing à khi không có túc từ e.g : They allow parking here .
5. ‘Need, want, require ‘
_Dùng với ‘V-ing’ hoặc ‘to-V’ ở bị động
e.g: This car needs washing = This car needs to be washed .
_ Ta dùng ‘ to-V’ nếu nghĩa của nó không phải bị động
e.g : I want to go home now .
6. ‘Remember, forget, stop, go on, regret’
a. ‘ Remember’
_ ‘ Remember’ + V-ing : nhớ đã làm cái gì rồi
e.g : I remember clocking the door .
_ ‘ Remember’ + to-V : nhớ phải / sẽ làm gì .
e.g : Remember to clock the door carefuully before going home .
b. ‘Stop’
_ ‘Stop’ + V-ing : dừng việc đã đang làm
e.g : I want to stop smoking .
_ ‘Stop’ + to-V : dừng một hành động để làm cái khác .
e.g : I stopped to buy some petrol .
c. ‘go on’
_ ‘go on’ + V-ing : tiếp tục những việc đang / đã đang làm .
e.g : I went on typing .
_ ‘go on’ + to-V : đổi việc này sang việc khác .
e.g: He was sleeping and he woke up when the teacher called him but he went on to talk to the girl beside him .
d. ‘regret’
_ ‘Regret’ + V-ing : tiếc về việc đã làm
e.g : I regret spending too much money last week .
_ ‘ regret’ + to-V : xin lỗi trước khi thông báo tin xấu .
e.g : I regret to tell you that you can’t meet our requirements .
e. ‘ Try’
_ ‘Try ‘ + V-ing : làm gì để đi đến kết quả . (thử )
_ ‘Try’ + to-V : nổ lực làm điều gì, thường là khó khăn
e.g : The booking office often was crowded but I tired to buy a ticket .
Try outting on this hat to see if it suits you .
8. ‘Interest’
_ ‘Interest’ + V-ing : đề cập đến điều gì xảy ra .
e.g : I’m interested in buying a computer .
_ ‘Interest’ + to-V : đề cập đến điều gì đã xảy ra .
e.g: I’m interest to meet you today .
9. ‘Sorry’
a. ‘ Sorry’ + for + V-ing : xin lỗi về điều đã làm
e.g : I’m sorry to ringing too late last night .
b. ‘ Sorry’ + to-V : xin lỗi điều gì dự định làm .
e.g : Sorry to interrupt you, but I have a question to ask you .
c. ‘Sorry’ + that + clause :
* Thông báo tin xấu :
e.g : I’m sorry that you have failed in your driving test .
* Từ chối lời đề nghị :
e.g : We’re sorry that we cannot lend you the money .
d. ‘Sorry’ + for + noun e.g : I’m sorry for the accident .
e. ‘Sorry’ + about + noun : thông cảm điều gì đó
e.g : I’m sorry about that .
10. ‘Afraid’
a. ‘ Afraid’ + of + V-ing : những gì mà ta không kiểm soát, chọn lựa, quyết định .
b. ‘ Afraid’ + to-V : những gì mà ta kiểm soát, chọn lựa, quyết định .
e.g : I’m afraid to touch to the contact as I’m afraid of dying .
c. ‘Afraid’ + of + noun / pronoun
e.g : I’m afraid of ghost .
d. ‘Afraid’ + that + clause
* Đưa tin xấu : e.g : I’m afraid that you cannot meet our requirements .
* Từ chối lời yêu cầu : e.g : We’re afraid that we can’t lend you the money .
11. ‘Like ‘ : có thể dùng ‘V-ing’ ( vui khi làm… ) hoặc ‘to-V’ (cần thiết phải làm )
e.g : She likes to read (reading) English novels .
‘ Would like’ + to-V : diễn tả một lời cho phép, một sở thích cụ thể .
e.g : I would like to ask you a question .
I would like to go out with my friends .
12. ‘Agree’
a. ‘Agree to do sth’
e.g : He agreed to go .
b. ‘Agree to sb doing sth’
e.g : He agreed to me using his office .
c. ‘Agree with sb about sth’
e.g : He agreed with her about her wage .
d. ‘Agree to ( on, upon ) sth’
e.g : He agreed to on a 2% discount .
e. ‘Agree to (with ) a plan / suggestion / a proposal
e.g : I agree to my plan .
f. ‘Agree with sb’
e.g : This colour of the shirt agrees with your complexion .
g. ‘ In agreement with sth’
e.g : What I’m doing is in agreement with the law .
h. ‘ Agreeable to V-ing ‘
e.g : He is agreeable to going .
13. ‘Chance and opportunity’
a. ‘Chance’ + of + V-ing
e.g : He has very chance of passing the exam .
b. ‘Chance’ + to-V
e.g : We haven’t goy any chance to talk though we are in the same class .
c. ‘Opportunity’ + to-V ( of + V-ing )
e.g: Last year, I had an opportunity to go the States .
14. ‘Mean’
a. ‘Mean’ + V-ing : có nghĩa là
e.g : Being beautiful means having less time for study .
b. ‘Mean’ + to-V : want, intend
e.g : Because I want (mean) to go home before 9:00 to watch a live football game on ESPN .
Sử dụng V-ing, to + verb để mở đầu một câu
|
|
|
|
1. Sử dụng Verb-ing
Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến động từ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phảy.
Ví dụ:
The man jumped out of the boat. He was bitten by a shark. => After jumping out of the boat, the man was bitten by a shark.
Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu ý rằng chủ ngữ của mệnh đề chính bắt buộc phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ. Khi hai mệnh đề không có cùng chủ ngữ, người ta gọi đó là trường hợp chủ ngữ phân từ bất hợp lệ.
SAI: After jumping out of the boat, the shark bit the man. (Chúng ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật sử của hành động nhảy khỏi thuyền là the man chứ không phải the shark)
Để đảm bảo không nhầm lẫn, ngay sau mệnh đề verb-ing ta nên đề cập ngay đến danh từ làm chủ ngữ cho cả hai mệnh đề.
Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By(bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi), when(khi).
By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend. After preparing the dinner, Pat will read a book. While reviewing for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases.
Lưu ý rằng: on + động từ trạng thái hoặc in + động từ hành động thì có thể tương đương với when hoặc while:
On finding the door ajar, I aroused suspicion. (= when finding) (Khi thấy cửa hé mở, tôi nảy sinh mối nghi ngờ) In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers. (= while searching) (Trong khi tìm các mỏ dầu trong lòng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế.)
Nếu không có giới từ đi trước, chỉ có V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ thì thời của câu do thời của động từ ở mệnh đề chính quyết định; 2 hành động trong hai mệnh đề thường xảy ra song song cùng lúc:
Present:
Practicing her swing every day, Trica hopes to get a job as a golf instructor.
Past:
Having a terrible toothache, Henry called the dentist for an appointment.
Future:
Finishing the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning.
Dạng thức hoàn thành [having + P2] được dùng để diễn đạt trường hợp động từ của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính:
Having finished their supper, the boys went out to play. (After the boys had finished their supper…) Having written his composition, Louie handed it to his teacher. (After Louie had written …) Not having read the book, she could not answer the question. (Because she had not read…)
Dạng thức bị động [having been + P2] cũng thường được sử dụng để mở đầu một mệnh đề phụ:
Having been notified by the court, Mary reported for jury duty. (After Mary had been notified …) Having been delayed by the snowstorm, Jame and I missed our connecting flight. (After we had been delayed …) Not having been notified of the change in the meeting time, George arrived late. (Because he had not been notified …)
Trong nhiều trường hợp, cụm từ being hoặc having been của thể bị động có thể được lược bỏ, khi đó chủ ngữ của mệnh đề chính vẫn phải phù hợp với chủ ngữ của mệnh đề phụ:
Incorrect: Found in Tanzania by Mary Leaky, some archeologists estimated that the three - million - year - old fossils were the oldest human remains that were discovered. (Being found …)
Correct: Found in Tanzania by Mary Leaky, the three-million-year-old fossils were estimated by some archeologists to be the oldest human remains that had ever been discovered.
Xét thêm các ví dụ sau về chủ ngữ phân từ bất hợp lệ:
SAI: Having apprehended the hijackers, they were whisked off to FBI headquarters by the security guards. ĐÚNG: Having apprehended the hijackers, the security guards whisked them off to FBI headquarters. ĐÚNG: Having been apprehended, the hijackers were whisked off to FBI headquarters by the security guards.
SAI: Before singing the school song, a poem was recited. ĐÚNG: Before singing the school song, the students recited a poem.
SAI: Guiding us through the museum, a special explanation was given by the director. ĐÚNG: Guiding us through the museum, the director gave us a special explanation.
2. Động từ nguyên thể (to + verb) mở đầu câu
Động từ nguyên thể cũng được dùng để mở đầu một câu giống như trong trường hợp V-ing. Mệnh đề phụ đứng đầu câu sử dụng động từ nguyên thể thường diễn tả mục đích của mệnh đề chính.
To get up early, Jim never stay up late.
Cũng giống như trường hợp sử dụng V-ing nêu trên, chủ ngữ của mệnh đề thứ hai cũng phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ đứng trước nó.
Incorrect: To prevent cavities, dental floss should be used daily after brushing one’s teeth. Correct: To prevent cavities, one should use dental floss daily after brushing one’s teeth.
Nguyên mẫu không có To
|
|
Cách dùng nguyên mẫu không To |
a) Sau Do & Do not , Did & Did not , Can & Cannot, Could& Could not , May & May not , Might& Might not , Must& Must not, Shall &Shall not, Should& Should not , Will &Will not, Would& Would not , Need& Need not , Dare& Dare not .
Ví dụ :- Do say you'll help them ! (Hãy nói rằng anh sẽ giúp họ!)
- They didn't go to church last week (Tuần rồi, họ không đi lễ)
- She daren't answer my question (Cô ta không dám trả lời câu hỏi của tôi)
- You musn't interrupt me now (Anh không được ngắt lời tôi lúc này)
b) Sau các động từ Feel, See, Hear, Watch, Had better, Would rather,Would sooner, Let, Make, Have.
Ví dụ :- I heard him knock at the door (Tôi nghe hắn gõ cửa)
- Did you see her cross the road? (Anh có thấy cô ta băng qua đường hay không?)
- You'd better not tell lies (Anh đừng nói dối thì hơn)
- I'd rather work than sleep all day long(Tôi thích làm việc hơn là ngủ suốt ngày)
- He would sooner retire on a pension than take part in such scandalous business deals (Ông ta nên về nghỉ ăn lương hưu hơn là tham gia vào những vụ làm ăn tai tiếng như vậy)
- Let me know what you are doing (Hãy cho tôi biết các anh đang làm gì)
- Have your driver meet me at the airport(Hãy dặn tài xế của anh đón tôi tại tại phi trường)
- The delicious smell from the kitchen makes my mouth water(Mùi thơm ngon từ trong bếp bay ra làm tôi thèm chảy nước dãi)
Đặc biệt:
- The joiner helped me to unlock the bicycle (Bác thợ mộc giúp tôi mở khoá chiếc xe đạp) =The joiner helped me unlock the bicycle.
Cấu trúc To V thông dụng
Cấu trúc câu với động từ đi kèm
|
|
|
|
Chẳng hạn: I want to play tennis. Động từ thứ nhất là want, và động từ thứ hai là play.
Một ví dụ khác: I enjoy playing tennis. Động từ thứ nhất là enjoy, và động từ thứ hai là play.
Tuy nhiên ở trong câu thứ hai chúng ta không dùng động từ nguyên thể 'to play', mà chúng ta nói 'playing'. Và đây là dạng danh động từ, "the gerund form of a verb", như playing, starting.
Với cấu trúc câu: Verb + to + infinitive, 'I want to play' - là một cấu trúc rất thông dụng trong tiếng Anh.
Tương tự cấu trúc verb + gerund, 'I enjoy playing' cũng vậy. Nhưng có một số điểm chúng ta cần chú ý.
Một số động từ chỉ có thể đi cùng to + infinitive, chẳng hạn như động từ to want, "I want to play tennis."
Một số động từ chỉ có thể đi cùng the gerund, chẳng hạn động từ to enjoy. "I enjoy playing tennis."
Một số động từ có thể đi cùng với cả hai mà không làm cho câu thay đổi nghĩa trong khi một số động từ khác có thể đi cùng với cả hai nhưng khi đó mang nghĩa khác nhau.
Và câu hỏi của bạn Nguyệt là về một động từ có thể dùng với cả hai cấu trúc mà không có sự khác biệt về nghĩa trong câu.
Với động từ 'start', bạn có thể nói 'start to do' và 'start doing', chẳng hạn: "Last year I started learning Chinese" hay "Last year I started to learn Chinese."
Cả hai câu đều đúng và đều có nghĩa là Năm ngoái tôi bắt đầu học tiếng Trung Quốc.
Với câu hỏi của bạn Ana Isabel thì là về trường hợp của động từ 'stop'.
Động từ 'Stop' có thể được theo sau bằng cả to + infinitive hay danh động từ - the gerund - nhưng với động từ này thì với mỗi cấu trúc mang một nghĩa khác nhau.
Chúng ta có hai ví dụ: "He stopped to have lunch" và "He stopped having lunch" và có thể thấy là hai câu này khác nhau hoàn toàn về nghĩa.
"He stopped having lunch "có nghĩa là anh ấy dừng lại không tiếp tục ăn trưa, hay anh ấy đã ăn xong và không ăn nữa. "He stopped having lunch because a friend was on the telephone."
Còn "He stopped to have lunch" có nghĩa là anh ấy dừng không làm một việc gì đó để ăn trưa.
Trong ví dụ của Ana, "After playing football for two hours he stopped to have lunch." ta có thể thấy đầu tiên anh ấy chơi bóng đá, sau đó anh ấy thôi không chơi nữa để ăn trưa.
Và có lẽ tôi cũng xin dừng ở đây để đi uống trà - I shall now stop to have a cup of tea.
Các trợ động từ (Modal Auxiliaries)
|
|
Các trợ động từ (còn gọi là trợ động từ hình thái - xem bảng sau) dùng để bổ nghĩa thêm cho động từ chính về tính chất, mức độ, khả năng, hình thái, … của hành động.
Do chúng là các trợ động từ, nên không thay thế được cho động từ chính (phải luôn có động từ chính đi kèm), cũng như không dùng kèm với các trợ động từ khác cùng loại hoặc với các trợ động từ do, does, did. Cũng không dùng tiểu từ to trước và sau các trợ động từ. Trợ động từ hình thái không biến đổi theo ngôi hay theo số (số ít và số nhiều như nhau, ngôi thứ nhất, thứ hai hay thứ ba cũng như nhau). Động từ chính đi sau trợ động từ cũng không chia (luôn ở dạng nguyên thể không có to).
|
present tense
|
past tense
|
|
will
|
could
|
Các từ đặt trong ngoặc là các động từ bán hình thái. Chúng có vai trò và ý nghĩa giống như các trợ động từ hình thái nhưng về ngữ pháp thì không giống, bởi vì chúng biến đổi theo ngôi và số. Ví dụ về cách dùng trợ động từ:
I can swim; she can swim, too. (không chia theo ngôi)
He can swim. (Không dùng: He cans swim hoặc He can swims)
They will leave now. (Không dùng: They will leaving now hoặc They will can leave now.)
They have to go now.
He has to go now. (chia theo ngôi).
1. Câu phủ định dùng trợ động từ
Trong câu phủ định, thêm not vào sau trợ động từ, trước động từ chính:
John will leave now. => John will not leave now.
He can swim => He can not swim.
Chú ý khi viết tắt: will not => won’t; must not => musn’t; would not => wouldn’t; could not => couldn’t; can not => can’t.
2. Câu nghi vấn dùng trợ động từ
Trong câu hỏi, đặt trợ động từ ở đầu câu:
John will leave now. =>Will he leave now?
Xin nhắc lại, trợ động từ hình thái luôn đi với dạng thức nguyên thể không có to của động từ. Vì vậy, sau trợ động từ hình thái không bao giờ có các dạng [verb-ing], [verb+s], [to + verb] hay thời quá khứ của động từ. Chỉ có hai cách sử dụng trợ động từ hình thái:
(1) modal + [simple form of verb]: would be, can go, will have, must see, …
(2) modal + have + [verb in past participle]: could have gone, would have been,..
Tất nhiên trong cách (2), từ have chính là động từ nguyên thể không có to; không được thay thế nó bằng has hay had.
Auxiliary Verbs
|
|
|
|
A Có hai động từ trong mỗi câu sau đây:
I have lost my keys
She can’t come to the party.
The hotel was built ten years ago.
Where do you live?
B Trong những ví dụ này have/can’t/was/do là những trợ động từ (auxiliary verbs)
“Have you locked the door?”
“Bạn đã khóa cửa chưa?”
“Yes, I have.” (= I have locked the door)
“Rồi, tôi đã khóa cửa rồi.”
George wasn’t working but Janet was. (= Janet was working)
George đã không làm việc nhưng Janet thì có.
She could lend me the money but she won’t. (= she won’t lend me the money)
Cô ấy có thể cho tôi mượn tiền nhưng cô ấy sẽ không làm điều đó. (= cô ấy sẽ không cho tôi mượn tiền)
“Are you angry with me?”
“Bạn giận tôi đấy à?”
“Of course I’m not.” (= I’m not angry)
“Dĩ nhiên là không.” (= tôi không giận đâu)
Hãy dùng do/does/did trong các câu trả lời ngắn ở thì present simple và past simple:
“Do you like onions?”
“Bạn có thích (ăn) hành không?”
“Yes, I do.” (=I like onions)
“Có, tôi thích.” (= tôi thích hành)
“Does Mark smoke?”
“Mark có hút thuốc không?”
“He did but he doesn’t any more.”
“Anh ấy đã có hút nhưng bây giờ thì không hút nữa.”
C Chúng ta dùng have you/isn’t she?/do they? v.v… để biểu hiện sự quan tâm một cách lịch sự đến những gì người khác đã nói:
“I’ve just met Simon.”
“Tôi vừa mới gặp Simon.”
“Oh, have you. How is he?”
“Ồ, thật ư? Anh ấy thế nào?”
“Liz isn’t well today.”
“Liz hôm nay không được khỏe.”
“Oh, isn’t she? What’s wrong with her?”
“Ồ, thật vậy sao? Cô ấy bị làm sao vậy?”
“It rained everyday during our holiday.”
“Suốt kỳ nghỉ của chúng tôi ngày nào trời cũng mưa.”
“Did it? What a pity!”
“Thế à? Thật là đáng buồn!”
Đôi khi chúng ta dùng các câu trả lời ngắn này để diển tả sự ngạc nhiên:
“Jim and Nora are getting married.”
“Jim và Nora sắp cưới nhau đấy.”
“Are they? Really?”
“Họ cưới nhau? Thật vậy sao?”
D Ta dùng trợ động từ với so và neither
“I’m feeling tired.”
“Tôi thấy mệt.”
“So am I.” (= I’m feeling tired, too)
“Tôi cũng vậy.” (=tôi cũng thấy mệt)
“I never read newspapers.”
“Tôi chưa bao giờ đọc báo cả.”
“Neither do I.” (= I never read newspaper either)
“Tôi cũng chưa.” (=tôi cũng chưa bao giờ đọc báo cả)
Sue hasn’t got a car and neither has Martin.
Sue không có xe hơi và Martin cũng không có.
Chú ý trật tự của câu sau so và neither (động từ đứng trước túc từ)
I passed the exam and so did Tom. (không nói ’so Tom did’)
Tôi đã thi đậu và Tom cũng vậy.
Bạn có thể dùng nor thay vì neither:
“I can’t remember his name.”
“Tôi không thể nhớ được tên anh ấy.”
“Nor can I” hoặc “Neither can I.”
“Tôi cũng vậy.”
Bạn cũng có thể dùng “…not…either”:
“I haven’t got any money.”
“Tôi không có tiền.”
“Neither have I.” hoặc “Nor have I” hay “I haven’t either.”
“Tôi cũng không có.”
I think so/I hope so v.v…
Sau một số động từ bạn có thể dùng so khi bạn không muốn lặp lại điều gì đó:
“Are those people English?” “I think so.” (= I think they are English)
“Những người đó là người Anh à?” “Tôi nghĩ vậy.” (= Tôi nghĩ họ là người Anh)
“Will you be at home tomorrow morning?” “I expect so.” (= I expect I’ll be at home…)
“Tối may anh có ở nhà không?” “Tôi nghĩ là có.” (= Tôi nghĩ rằng tôi sẽ ở nhà…)
“Do you think Kate has been invited to the party?” “I suppose so.”
“Bạn có nghĩ là Kate đã được mời dự tiệc không?” “Tôi cho là có đấy.”
Bạn cũng có thể nói I hope so, I guess so và I’m afraid so.
Hình thức phủ định là
I think so I don’t think so
I expect so I don’t expect so
I hope so I hope not
I’m afraid so I’m afraid not
I guess so I guess not
I suppose so I don’t suppose so hoặc
I suppose not.
“Is that woman American?” “I think so/I don’t think so.”
“Người phụ nữ kia là người Mỹ phải không?” “Tôi nghĩ là như vậy/Tôi không nghĩ là như vậy.”
“Do you think it’s going to rain?” “I hope so/I hope not.”
“Bạn có nghĩ là trời sắp mưa không?” “Tôi hy vọng là có/Tôi hy vọng là không.”
Đào Thị Thu Hiền @ 21:45 05/12/2011
Số lượt xem: 2559





Các ý kiến mới nhất